Loại Canxi nào tốt nhất cho bà bầu?

Sữa chứa nhiều Canxi
Sữa chứa nhiều Canxi

Loại Canxi nào tốt nhất cho bà bầu ? Là câu hỏi được hỏi thường xuyên trên Google mỗi ngày. Tuy nhiên, lướt qua một dòng tôi thấy các bài viết trả lời cho câu hỏi này khá chung chung, hoặc quá ngắn gọn hoặc chỉ là những thông tin thiếu khách quan, không có cơ sở khoa học rõ ràng. Với kinh nghiệm nhiều năm nghiên cứu về dinh dưỡng canxi, và hưởng ứng chương trình hành động quốc gia “Hành động cải thiện chiều cao người Việt Nam” do Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia phát động. Vì vậy, tôi dành ít thời gian chia sẻ những thông tin căn bản về dinh dưỡng canxi cho phụ nữ có thai, hy vọng sẽ giúp ích được cho nhiều người, và góp phần cải thiện chiều cao người Việt.

Lưu ý: một vài thuật ngữ trong bài viết này để tránh nhầm lẫn. Canxi = Calci; “Ca++” có nghĩa là canxi nguyên tố, chúng ta cần phân biệt canxi nguyên tố với muối canxi, đây là điểm hết sức lưu ý, vì hầu hết người dân đều không phân biệt được sự khác biệt này. Tôi lấy ví dụ, khi tôi nói phụ nữ có thai cần 1200mg Ca++ mỗi ngày, có nghĩa là liều lượng Canxi nguyên tố, trong khi trên bao bì sản phẩm luôn luôn công bố hàm lượng muối canxi. Ví dụ: calciglucoheptonat: 1100mg. Trong đó, calciglucoheptonat là loại muối canxi dễ hấp thu nhất hiện nay, và chứa 8,2% Ca++, vậy 1100mg Calciglucoheptonat chỉ có khoảng 90,2mg Ca++. Lợi dụng sự nhầm lẫn giữa canxi nguyên tố và canxi muối, rất nhiều sản phẩm canxi không tốt – không có giá trị bổ sung do hàm lượng quá thấp đang tràn ngập ngoài thị trường.

Calciglucoheptonat - C14H26CaO16, canxi dễ hấp thu nhất
Calciglucoheptonat C14H26CaO

16 canxi dễ hấp thu nhất chính là loại canxi tốt nhất cho bà bầu

Trước tiên, chúng ta cần biết nhu cầu canxi của phụ nữ mang thai ở các giai đoạn trong thai kỳ thay đổi như thế nào, bổ sung canxi có vai trò gì trong từng giai đoạn?

– Ba tháng đầu thai kỳ, từ tuần thứ nhất đến tuần thứ 12: cần khoảng 800mg đến 1000mg Ca++ (canxi nguyên tố). Trước đây người phụ nữ mang thai được khuyên dùng Canxi từ tuần thứ 13 (tháng thứ 3) trở đi, kiến thức này không còn đúng nữa. Trong giai đoạn đầu thai kỳ cần bổ sung canxi ngay khi biết có bầu, để giảm nguy cơ cao huyết áp và tiền sản giật lúc sinh con, có thể nguy hiểm đến tính mạng. Chúng tôi giới thiệu một công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này, đã được dịch qua tiếng Việt của 2 tác giả Palacios C và Pena-Rosas JP đã nghiên cứu và chứng minh, có thể tham khảo tại chỉ: http://starphar.vn/tin-tuc/calci-va-chieu-cao-con-nguoi.html.

– Ba tháng giữa thai kỳ, từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 24: cần bổ sung canxi cao nhất lên đến 1200mg Ca++ (có những tài liệu cho rằng nhu cầu cơ thể có thể hấp thu Ca++ lên đến 1500mg, nhưng điều này đã bị hầu hết các nhà khoa học không đồng tình). Bổ sung canxi trong giai đoạn này quan trọng với việc phát triển khung xương cho thai nhi, vì đây là giai đoạn bào thai bắt đầu hình thành và phát triển khung xương mạnh mẽ. Việc bổ sung canxi đầy đủ trong giai đoạn này quyết định đến sự phát triển chiều cao của em bé và giảm nguy cơ loãng xương cho người mẹ. Trong giai đoạn này, nếu mẹ không dùng đủ canxi, cơ thể người mẹ sẽ tiết ra một loại hocmon đặc biệt, giúp tách Ca++ từ xương người mẹ để đảm bảo quá trình phát triển khung xương cho bào thai, dẫn đến mẹ dễ bị loãng xương; đối với bào thai, trong trường hợp mẹ không dùng đủ canxi, thì khung xương sẽ không phát triển tốt nhất, dẫn đến ảnh hưởng sự phát triển chiều cao về sau này.

– Ba tháng cuối thai kỳ, từ tuần 25 đến lúc sinh: Cần bổ sung khoảng 1000mg đến 1200mg Ca++, giai đoạn này bào thai trong giai đoạn hoàn thiện khung xương, nhu cầu canxi rất cao. Cơ thể người mẹ cũng cần nhiều canxi trong giai đoạn này để cung cấp cho thai nhi và bù đắp sự mất canxi của xương trong 3 tháng giữa thai kỳ, để giảm nguy cơ loãng xương.

Phụ nữ mang thai cần bổ sung canxi ngay khi biết mình có bầu
Loại canxi nào tốt nhất cho bà bầu chủ đề mà Phụ nữ mang thai và ngườ thân rất quan tâm

(Việc bổ sung canxi đúng và đủ, không chỉ giúp khung xương của thai nhi phát triển tốt để phát triển chiều cao, mà còn giúp người mẹ phòng ngừa và giảm nguy cơ loãng xương. Theo khuyến cáo mới nhất của các chuyên gia y tế, người phụ nữ nên bổ sung canxi 3 tháng trước khi có thai, và dùng thêm 3 tháng sau khi cai sữa cho con, sẽ giúp giảm nguy cơ loãng xương tốt hơn).

Hàm lượng nhu cầu là thế, nhưng liều dùng từ sản phẩm bổ sung canxi là bao nhiêu?

Phụ nữ có thai nên dùng loại Canxi nào (muối canxi nào), dùng bao lâu, hàm lượng bao nhiêu, về những vấn đề này, đa số người dân còn mơ hồ, thậm chí là nhiều các Bác sỹ, Dược sỹ chưa thật sự tiếp cận với những tài liệu chuyên sâu. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

Phụ nữ có thai sẽ cần bổ sung canxi liên tục từ lúc mang thai đến khi cai sữa cho con ba tháng mới thôi, tính tổng thời gian dùng canxi lên đến khoảng từ 2 năm đến 3 năm liền. Điều này ở các nước phát triển phương Tây được tuân thủ rất tốt, nhưng ở Việt Nam đa phần người dân còn chưa biết rằng canxi phải dùng liên tục trong nhiều năm như vậy. Hiện tại, theo công bố của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia, Việt Nam đang lùn nhất Châu Á, còn theo thống kê của tổ chức Average Height được công bố trên báo Telegraph của Anh thì Việt Nam là 1 trong 5 nước lùn nhất thế giới. Việc dinh dưỡng canxi liên quan trực tiếp đến điều này, mang tính chất quyết định đến việc phát triển chiều cao. Chúng tôi hy vọng người dân Việt Nam nói chung và phụ nữ mang thai nói riêng sẽ càng ngày càng quan tâm hơn đến việc dinh dưỡng canxi, và dinh dưỡng đúng để thế hệ con cháu ngày càng cao hơn, gốp phần cải thiện chiều cao của cả dân tộc.

Theo Average Height công bố 2016 thì Việt Nam là một trong năm nước lùn nhất thế giới
Theo Average Height công bố 2016 thì Việt Nam là một trong năm nước lùn nhất thế giới. Chính vì đó tìm loại Canxi nào tốt nhất cho Bà bầu để cho con em chúng ta có tương lai tốt hơn.

Có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới về liều dùng canxi, rằng mỗi ngày cần bổ sung bao nhiêu nguyên tố canxi là tốt nhất? Có nhiều kết luận đưa ra, tuy nhiên, về sau hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận rằng, không nên bổ sung quá 500mg canxi nguyên tố một ngày. Và để hấp thụ canxi hiệu quả, cần phải có sự kết hợp với vitamin D3, một loại vitamin mà ngày nay đã được chứng minh và công nhận trên toàn thế giới, nó đóng vai trò quan trọng nhất về việc hấp thu canxi.

Sữa là nguồn bổ sung Canxi quan trọng cho bà Bầu
Sữa là nguồn bổ sung Canxi quan trọng cho bà Bầu

(Tới đây, chúng ta cần hệ thống lại một số thông tin để dễ nhớ hơn. Hàm lượng Ca++ nhu cầu của người phụ nữ mang thai vào khoảng từ 1000mg đến 1200mg Ca++ mỗi ngày. Tuy nhiên, hàm lượng Canxi bổ sung tối đa chỉ là 500mg Ca++ và phải có kết hợp với Vitaminh D3.)

Chúng ta lại phải đặt thêm 1 câu hỏi, vậy người phụ nữ mang thai cần phải dùng bao nhiêu Ca++ bổ sung từ những sản phẩm canxi mỗi ngày? Có phải là 500mg Ca++?

Không phải thế, chúng ta cần hết sức lưu ý, khuyến cáo liều dùng 500mg Ca++ một ngày là liều dùng tối đa cơ thể có thể hấp thu, chứ không phải là liều dùng tốt nhất. Đây cũng là liều dùng cao nhất, được sử dụng trong các trường hợp điều trị cho chứng hạ canxi huyết, hoặc cho trẻ bị còi xương… có chỉ định của bác sỹ. Với liều 500mg Ca++ chỉ nên dùng trong 10 đến 15 ngày là tối đa. Tuyệt đối, không phải liều dùng hàng ngày cho phụ nữ mang thai trong suốt nhiều năm. Nếu dùng liên tục với hàm lượng cao, chắc chắn sẽ xảy ra tình trạng dư canxi, là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng vôi hóa trong cơ thể, như vôi hóa thận, tiết niệu, và gây nhiệt cơ thể… Liều khuyên dùng phổ biến nhất trên thế giới là 200mg Ca++, có thể dùng hàng ngày mà không cần phải có chỉ định của bác sỹ. Liều bổ sung đó tương đương liều dùng hai ống siro canxi Ossocal, bằng 1/5, 1/6 lượng Ca++ nhu cầu cho cơ thể người phụ nữ mang thai, không nhiều, cũng không ít, đảm bảo cơ thể có thể hấp thu hoàn toàn.

(Hãy lưu ý một lần nữa, liều khuyên dùng là Canxi nguyên tố (Ca++) chứ không phải muối canxi, việc nhắc lại về thông tin này có thể làm phiền một số đọc giả, nhưng do bài viết hướng đến số đông người dân, mà hầu hết là những người không chuyên môn, mong được thông cảm cho sự cẩn thận của tác giả. Tổ chức Y Tế Thế Giới – WHO đã nghiên cứu và kết luận rằng, một trong những nguyên nhân quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, có quá nhiều những sản phẩm không tốt trên thị trường, là do người dân thiếu thông tin, hay nói cách khác là thiếu kiến thức, từ đó không có kiến thức để tự lựa chọn, quyết định – tạo điều kiện cho hàng kém chất lượng xâm nhập thị trường. Gỉa sử, một sản phẩm có hàm lượng canxi muối hữu cơ khoảng 200mg, thì canxi nguyên tố chỉ vào khoảng từ 18mg đến 20mg Ca++, không có giá trị bổ sung cần thiết cho em bé 1 tuổi, vì bé 1 tuổi nhu cầu canxi mỗi ngày đã lên đến 500mg Ca++ đừng nói chi là phụ nữ mang thai cần đến 1200mg Ca++.)

Hàm lượng canxi nguyên tố người mẹ cần dùng mỗi ngày khoản 200mg, việc dùng những sản phẩm bổ sung canxi với hàm lượng cao hơn nên có chỉ định của bác sỹ, và không nên dùng kéo dài với hàm lượng cao hơn, có thể sẽ dẫn đến dư canxi. Như vậy, lượng canxi của người mẹ phải được bổ sung chủ yếu bằng nguồn thực phẩm, những loại thực phẩm chứa nhiều canxi quan trọng là: Sữa, phomai, trứng, cá, tôm, cua, thịt, một số loại rau quả…

Thực phẩm là nguồn bổ sung Canxi chủ yếu cho phụ nữ mang thai
Thực phẩm là nguồn bổ sung Canxi chủ yếu cho phụ nữ mang thai. Ngoài ra Bà bầu cũng tìm hiểu bổ sung loại canxi nào là tốt nhất giúp con con trẻ khỏe mạnh hơn.

Vì phải dùng canxi liên tục trong nhiều năm, người mẹ cần dùng loại canxi dễ hấp thu nhất, dễ đào thải nhất để gúp canxi được hấp thu hoàn toàn và tránh tình trạng dư canxi. Loại muối canxi dễ hấp thu nhất được các chuyên gia trên thế giới khuyên dùng là Calciglucoheptonat (C14H26CaO16) . Ở Việt Nam có rất ít sản phẩm dùng loại muối canxi này, vì nguồn nguyên liệu rất đắt tiền và phải nhập từ Châu Âu. Thật may mắn, vì vẫn có một sản phẩm không chỉ có loại muối Calciglucoheptonat mà còn kết hợp với Vitamin D3, là siro canxi Ossocal, siro Ossocal cũng là sản phẩm duy nhất được chọn giới thiệu trong chương trình “Hành động để cải thiện chiều cao người Việt” do tổ chức Tuổi Trẻ Nghĩ Lớn, hưởng ứng chương trình Quốc gia cải thiện chiều cao người Việt, của Viện Dinh Dưỡng Quốc gia. Trong vài năm nay, khi tư vấn cho bệnh nhân hoặc người cần dùng canxi, tôi đều giới thiệu loại siro canxi này.

Có thể tóm tắt dễ nhớ như sau: người phụ nữ mang thai và cho con bú có nhu cầu canxi rất cao vào khoảng 1000mg đến 1200mg Ca++ mỗi ngày, họ cần dùng loại calciglucoheptonat kết hợp với Vitamin D3 để dễ hấp thu, và mỗi ngày cần dùng khoản 200mg Ca++ tức là khoảng 1/5, 1/6 lượng nhu cầu, lượng còn lại phải bổ sung chủ yếu bằng thực phẩm, nên cần uống nhiều sữa, ăn phomai, ăn nhiều trứng, hải sản… để đảm bảo cung cấp 5/6 lượng canxi còn lại mỗi ngày. Canxi cần sử dụng liên tục từ lúc mang thai cho đến khi con cai sữa, và dùng thêm ba tháng sau cai sữa mới thôi.

Phụ nữ cho con bú rất cần bổ sung Canxi để ngăn ngừa loãng xương
Phụ nữ cho con bú rất cần bổ sung Canxi để ngăn ngừa loãng xương. Chính vì đó nên Phụ nữ có em bé cũng cần bổ sung loại can xi nào tốt nhất và khoa học nhất.

Để cung cấp thêm chi tiết, giúp người dân có thể dễ phân biệt được các loại canxi, loại muối canxi nào dễ hay khó hấp thu, hàm lượng canxi nguyên tố bao nhiêu, tôi sẽ cung cấp một số bảng phân tích, so sánh để chúng ta dễ tham khảo, tránh bị mua nhầm, bán nhầm những loại canxi khó hấp thu, gây ra tình trạng dư canxi hoặc mua nhầm, bán nhầm loại canxi có hàm lượng canxi nguyên tố quá thấp, không có giá trị bổ sung cần thiết. Để người Việt Nam không phải là dân tộc lùn, để khung xương của người cao tuổi chắc khỏe, chúng ta cần có trách nhiệm hơn trong việc lựa sản phẩm canxi để mua, để dùng.

  1. Những muối canxi thường gặp và hàm lượng Canxi nguyên tố (Ca++) có trong phân tử muối Canxi:
Muối Canxi

thường gặp

Phân loại Hàm lượng canxi nguyên tố Ca++ Đánh giá khả năng hòa tan Đánh giá khả năng Hấp thu Đánh giá khả năng đào thải
Calci Glucoheptonat Hữu cơ ~ 8,2% Tốt Tốt Tốt
Calci Gluconat Hữu cơ ~ 9,3% khá khá khá
CalciLactatgluconat Hữu cơ ~ 12,3% Trung bình Trung bình Trung bình
Calci Ascorbat Hữu cơ ~ 10,3% Trung bình Trung bình Trung bình
Calci Phosphat Vô cơ ~ 43% Ít tan Khó hấp thu Khó đào thải
Calci Carbonat Vô cơ ~ 40% Ít tan khó hấp thu khó đào thải
  1. Bảng tính Canxi nguyên tố (Ca++) từ các muối Canxi thường gặp:
Dạng bào chế siro ống

Hai loại muối calci hữu cơ thường gặp

Hàm lượng muối canxi ghi trên bao bì Hàm lượng Canxi nguyên tố Liều dùng

Để bổ sung khoản 200mg Ca++

Liều dùng

Từ 1 đến 2 ống/ ngày

Cho trẻ em và người lớn

Calci Glucoheptonat 1100 mg ~90,2 mg 2 ống Tốt
Calci Gluconat 200 mg ~18,6 mg 10 ống Không có giá trị bổ sung
Calci Gluconat 250 mg ~23,25 mg 8 ống Không có giá trị bổ sung
Calci Gluconat 400 mg ~37,2 mg 6 ống Không có giá trị bổ sung

Bác Sỹ CK2 Đỗ Văn Tâm
Điện thoại tư vấn miễn phí: 0983.84.85.99

(Một bài viết đầy tâm huyết và khoa học của Bác Sỹ CK2 Đỗ Văn Tâm)

Tag: Loại Canxi nào tốt nhất cho bà bầu

Tài liệu tham khảo:

1. Resolution WHA65.11. Nutrition. Maternal, infant and young child nutrition: draft comprehensive implementation plan. In: Sixth-fifth World Health Assembly, Geneva, 21–26 May 2012. Resolutions and decisions, and list of participants. Geneva, World Health Organization, 2012 (A65/11) Annex: 5–23 (http://apps.who.int/gb/ebwha/pdf_files/WHA65/A65_11en.pdf, accessed 13 June 2013).
2. March of Dimes, PMNCH, Save the Children, WHO. Born too soon: the Global Action Report on Preterm Birth. Howson CP, kinney MV, Lawn JE, eds. Geneva, World Health Organization, 2012.
3. WHO. World Health Statistics 2013. Geneva, World Health Organization, 2013 (http://apps.who.int/iris/bitstream/10665/81965/1/9789241564588_ eng.pdf, accessed 13 June 2013).
4. Duley L. The global impact of pre-eclampsia and eclampsia. Seminars in perinatology 2009, 33(3):130-7.
5. WHO recommendations for prevention and treatment of pre-eclampsia and eclampsia. Geneva, World Health Organization, 2011 (http://whqlibdoc. who.int/publications/2011/9789241548335_eng.pdf, accessed 25 March 2013).
6. Haram k, Svendsen E, Abildgaard U. The HELLP syndrome: clinical issues and management. A Review. BMC Pregnancy Childbirth 2009, 9:8 (http:// www.biomedcentral.com/1471-2393/9/8/, accessed 13 June 2013).
7. World Health Organization, Food and Agricultural Organization of the United Nations. Vitamin and mineral requirements in human nutrition, 2nd ed. Geneva, World Health Organization, 2004 (http://www.who. int/nutrition/publications/micronutrients/9241546123/en/index.html, accessed 13 June 2013).
8. Sauberlich HE. Laboratory tests for the assessment of nutritional status, 2nd ed. Boca Raton, CRC Press, 1999.
9. National Institute of Medicine. Dietary reference intakes for Calcium and
vitamin D. New York, National Academies Press, 2011.
10. Villar J et al. Methodological and technical issues related to the diagnosis, screening, prevention and treatment of pre-eclampsia and eclampsia. International Journal of Gynecology and Obstetrics, 2004, 85(Suppl. 1):S28– S41.
11. Gibson RS, Cavalli-Sforza T. Using reference nutrient density goals with food balance sheet data to identify likely micronutrient deficits for fortification planning in countries in the Western Pacific region. Food and Nutrition Bulletin, 2012, 33(Suppl. 3):S214–220.
12. Broadley MR et al. Dietary requirements for magnesium, but not calcium, are likely to be met in Malawi based on National Food Supply Data. International Journal of Vitamin and Nutrition Research, 2012, 82(3):192–199.
13. Hofmeyr GJ et al. Calcium supplementation during pregnancy for preventing hypertensive disorders and related problems. Cochrane Database of Systematic Reviews, 2010, (8):CD001059.
14. Heaney RP et al. Absorbability and cost effectiveness in calcium supplementation. Journal of the American College of Nutrition, 2001, 20(3):239–246.
15. Straub DA. Calcium supplementation in clinical practice: a review of forms, doses, and indications. Nutrition Clinical Practice, 2007, 22:286.
16. National Medicines List/Formulary/Standard Treatment Guidelines. Geneva, World Health Organization, 2012 [cited 2012 November 1st] (http://www. who.int/selection_medicines/country_lists/en/index.html, accessed 13 June 2013).
17. Management Sciences for Health. International drug price indicator guide 2011 edition. Arlington, Management Sciences for Health Inc, 2012 (http:// erc.msh.org/dmpguide/pdf/DrugPriceGuide_2011_en.pdf, accessed 13 June 2013).
18. Buppasiri P et al. Calcium supplementation (other than for preventing or treating hypertension) for improving pregnancy and infant outcomes. Cochrane Database of Systematic Reviews, 2011, (10):CD007079.
19. Imdad A, Jabeen A, Bhutta ZA. Role of calcium supplementation during pregnancy in reducing risk of developing gestational hypertensive disorders: a meta-analysis of studies from developing countries. BMC Public Health, 2011, 11(Suppl. 3):S18.
20. Dary O, Imhoff-kunsch B. Measurement of food consumption to inform food fortification and other nutrition programs: an introduction to methods and their application. Food and Nutrition Bulletin, 2012, 33(Suppl. 3):S141–145.
21. Fiedler JL et al. Household Consumption and Expenditures Surveys (HCES): a primer for food and nutrition analysts in low- and middle-income countries. Food and Nutrition Bulletin, 2012, 33(Suppl. 3):S170–184.
22. kalkwarf HJ, Harrast SD. Effects of calcium supplementation and lactation on iron status. American Journal of Clinical Nutrition, 1998, 67(6):1244– 1249.
23. Mølgaard C, kaestel P, Michaelsen kF. Long-term calcium supplementation does not affect the iron status of 12-14-y-old girls. American Journal of Clinical Nutrition, 2005, 82(1):98–102.
24. Bendich A. Calcium supplementation and iron status of females. Nutrition, 2001, 17(1):46–51.
25. Gaitán D et al. Calcium does not inhibit the absorption of 5 milligrams of nonheme or heme iron at doses less than 800 milligrams in nonpregnant women. Journal of Nutrition, 2011, 141(9):1652–1656.
26. WHO recommendations. Optimizing health worker roles to improve access to key maternal and newborn health interventions through task shifting. Geneva, World Health Organization, 2012 (http://apps.who.int/iris/ bitstream/10665/77764/1/9789241504843_eng.pdf, accessed 25 March 2013).
27. The international pharmacopoeia, 4th ed. Volumes 1 and 2. Geneva, World Health Organization, 2008 (http://apps.who.int/phint/en/p/about/, accessed 13 June 2013).
28. WHO/CDC. Logic model for micronutrient interventions in public health. Vitamin and Mineral Nutrition Information System. Geneva, World Health Organization, 2011 (WHO/NMH/NHD/MNM/11.5; http://www.who.int/ vmnis/toolkit/logic_model/en/index.html, accessed 13 June 2013).
29. WHO handbook for guideline development. Guidelines Review Committee. Geneva, World Health Organization, 2012. (http://apps.who.int/iris/ bitstream/10665/75146/1/9789241548441_eng.pdf, accessed 25 March 2013).
30. Guyatt G et al. GRADE guidelines 1. Introduction – GRADE evidence profiles and summary of findings tables. Journal of Clinical Epidemiology, 2011, 64:383–394.
31. Basic documents, 47th ed. Geneva, World Health Organization, 2009 (http://apps.who.int/gb/bd/, accessed 13 June 2013).
32. Guidelines for declaration of interests (WHO experts). Geneva, World Health Organization, 2010.

Tag more:  Loại Canxi nào tốt nhất cho bà bầu hiện nay, nhung loai canxi nao tot nhat cho ba bau

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*